Tìm hiều về quy định tải trọng của xe 2020

Bạn mới lái xe tải chưa biết các quy định về tải trọng của xe được tính như nào  để phù hợp mà không vượt quá tải trọng cho phép chuyên chở hàng hóa?  Hãy cùng Khang Minh Auto tìm hiểu nhé:

  1. Tải trọng của xe là gì?

Tải trọng xe là khả năng chịu khối lượng nặng tối đa của cầu xe và đường bộ cho phép về mặt kỹ thuật để đảm bảo tuổi thọ của phương tiện và công trình thiết kế. Đối với từng loại xe cụ thể sẽ có những quy định về tải trọng hoàn toàn khác nhau.

Việc nắm được tải trọng xe cũng như hiểu được cách tính tải trọng xe có ý nghĩa rất lớn, chủ phương tiện có thể ước lượng được số hàng hóa xe có thể chở được là bao nhiêu để không vượt quá tải trọng cho phép. Từ đó, vừa có thể đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, vừa đảm bảo được độ bền cho xe.

Theo quy định về tải trọng xe hiện hành, tải trọng xe bao gồm trọng lượng tiêu chuẩn ban đầu của xe cộng với khối lượng hàng hóa được chở trên xe. Tải trọng xe cho phép sẽ là một con số cụ thể mà chủ xe cần lưu tâm để tránh vượt ngưỡng tải trọng giới hạn.

Việc tuân thủ chuyên chở hàng hóa phù hợp với tải trọng xe là yêu cầu bắt buộc, được nêu rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật được Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành. Trong trường hợp cố tình vượt tải trọng cho phép, nếu bị phát hiện sẽ bị xử lý vi phạm dựa theo khối lượng hàng hóa quá tải.

Tải trọng của xe được đề xuất dựa trên khả năng chịu tải thực tế của từng loại và khả năng chịu tải của từng cung đường di chuyển. Đôi khi một số cây cầu, cung đường thường đưa ra tín hiệu cảnh báo về khả năng chịu tải để các phương tiện tải trọng lớn hơn không di chuyển vào.

Quy đinh về tải trọng của xe

2. Cách tính tải trọng xe

Tải trọng xe được tính dựa vào tổng số trục của xe bởi tổng trọng lượng của xe sẽ phân bố trên mỗi trục xe (cụm trục ba, trục kép, trục đơn). Và cách tính này còn phụ thuộc loại xe ô tô bởi khả năng chịu lực của trục ô tô khác nhau sẽ khác nhau.

Cách tính tải trọng xe thân liền

  • Tổng số trục là 2 trục: Tổng trọng lượng của xe ≤ 16 tấn
  • Tổng số trục là 3 trục: Tổng trọng lượng của xe ≤ 24 tấn
  • Tổng số trục là 4 trục: Tổng trọng lượng của xe ≤ 30 tấn

Cách tính tải trọng xe đầu kéo, container, xe rơ moóc:

  • Tổng số trục là 3 trục: Tổng trọng lượng của xe ≤ 26 tấn
  • Tổng số trục là 4 trục: Tổng trọng lượng của xe ≤ 34 tấn
  • Tổng số trục từ 5 trục trở lên: Tổng trọng lượng của xe ≤ 40 tấn

Đối với tổ hợp xe thân liền rơ mooc kéo tổng trọng lượng của xe gồm tổng lượng của xe thân liền và tổng các tải trọng trục đơn của xe.

Cách tính quá trọng tải hàng hóa và mức phạt với lái xe

Xe chở quá tải là xe chở hàng hóa vượt mức chuyên chở quy định theo chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Đối với xe cố tình chở quá tải cho phép, sẽ bị cơ quan chức năng tính toán mức vượt và phần trăm vượt tải để xử phạt.

Công thức tính khối lượng hàng hóa chở quá tải như sau:

– D (quá tải) = D (thời điểm kiểm tra thực tế) – D (khối lượng xe) – D (trọng tải hàng hóa được phép chở)

– % Quá tải = D (quá tải) : D (khối lượng xe)

Ví dụ: Một xe ô tô có khối lượng 3 500 kg, khối lượng hàng hóa xe được chở là 6000 kg. Thời điểm công an giao thông kiểm  tra và cân xe tổng khối lượng của xe là 11000 kg. Vậy:

  • Khối lượng hàng quá tải là: 11000 – 3500 – 6000 = 1500 (kg)
  • Phần trăm quá tải: 1500 : (3500 x 100%) = 42,8%

Cân tải trọng của xe

Các mức phạt xe quá tải mới nhất năm 2020

Mức phạt xe quá tải hiện nay được quy định trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Mức phạt với lái xe quy định tại Điều 24, mức phạt với chủ xe quy định tại Điều 30.

Các mức phạt cụ thể như sau:

STT Mức quá tải Mức phạt với lái xe Mức phạt với chủ xe
1 10 – 30% 800.000 – 01 triệu đồng 02 – 04 triệu đồng
2 30 – 50% 03 – 05 triệu đồng 06 – 08 triệu đồng
3 50 – 100% 05 – 07 triệu đồng 14 – 16 triệu đồng
4 100 – 150% 07 – 08 triệu đồng 16 – 18 triệu đồng
5 Trên 150% 08 – 12 triệu đồng 18 – 20 triệu đồng

Lưu ý:

  • Lái xe ngoài bị phạt tiền còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 – 05 tháng; buộc hạ phần hàng quá tải theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm;
  • Mức phạt với chủ xe nêu trên là mức phạt đối với chủ xe là cá nhân. Nếu chủ xe là tổ chức mức phạt gấp đôi;
  • Nếu chủ xe đồng thời là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo mức phạt đối với chủ xe;
  • Xe chở quá trọng tải dưới 10% không bị xử phạt.

Việc để xe chở quá tải thường xuyên có thể dẫn đến nhiều hệ lụy: xe nhanh bị hao mòn, xuống cấp; mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Đồng thời, tài xế và chủ xe đều phải đối mặt với mức phạt không hề nhỏ.

Hệ lụy sâu xa hơn là gây hư hỏng các tuyến đường khi liên tục bị “cày nát” bởi những chuyến xe quá tải. Tuy nhiên, nhiều tài xế vẫn phớt lờ quy định xử phạt này, cố tình chở hàng quá trọng tải.

Nguồn: sưu tầm


Comments are disabled for this post